Đặc điểm nổi bật của Củ loa bass 40cm SB Audience NERO-15OBN450D
Shop là nhà phân phối duy nhất của SB Acoustics và SB Audience, một thương hiệu loa rất nổi tiếng của Indonesia, với rất nhiều sản phẩm được dùng trong các bộ loa hi-end trên thế giới. Các sản phẩm của SB Acoustics và SB Audience được sản xuất tại Indonesia. Anh em có thể vào website của hãng để tìm thông tin.
NERO-15OBN450D là củ loa dải trầm kích thước 15 inch (394 mm) được thiết kế chuyên biệt cho hệ thống loa ván hở (Open Baffle / Dipole) thuộc thương hiệu SB Audience (phân nhánh chuyên nghiệp và công suất lớn của tập đoàn SB Acoustics - Sinar Baja Electric / Danesian Audio).
Khác với loa thùng thông thường cần hệ số Qts thấp, loa ván hở đòi hỏi Qts cao và hành trình màng loa cực lớn để bù đắp hiện tượng triệt tiêu sóng dải trầm giữa mặt trước và mặt sau. Với tổng hệ số Qts = 0.8, tần số cộng hưởng siêu trầm 25Hz, cùng hành trình tuyến tính lên tới 32mm peak to peak, NERO-15OBN450D giải quyết triệt để bài toán thiếu bass cố hữu trên loa ván hở, mang lại dải trầm uy lực, tự nhiên và thoáng đãng.
Điểm nhấn công nghệ & Thiết kế cơ khí
-
Màng loa phủ sợi thủy tinh và Graphene (Fiberglass & Graphene Doped Paper Cone): Màng giấy ép nội bộ độc quyền được gia cường bằng sợi thủy tinh và phân tử Graphene, mang lại độ cứng bề mặt tối ưu và khả năng chịu tải biên độ cực lớn mà không hề biến dạng màng.
-
Nam châm Neodymium & Công nghệ thoát khí hở OYV (Open Yoke Vent): Hệ thống từ trường Neodymium siêu mạnh mẽ kết hợp cấu trúc thoát khí độc quyền OYV cho phép không khí lưu thông tự do quanh cuộn dây, triệt tiêu hiện tượng nén khí dải trầm và loại bỏ hoàn toàn tiếng ồn gió khi màng loa dao động ở biên độ lớn.
-
Côn 4inch (99.2 mm) công nghệ APC: Sử dụng dây nhôm mạ đồng (CCAW) với lớp phủ polyme tiên tiến (APC - Advanced Polymer Coating) quấn trên lõi sợi thủy tinh tổn hao cực thấp, chịu nhiệt cao và tản nhiệt tức thời.
-
Vòng đồng khử từ mở rộng (Extended Copper Sleeve): Bọc quanh cực từ giúp hạ độ tự cảm cuộn dây xuống mức thấp 0.8mH ở 1 kHz), giảm thiểu hiện tượng méo xuyên điều chế (intermodulation distortion) và giữ dải trầm - trung luôn sạch sẽ.
-
Gân nhún vải xếp 3 nếp: Gân vải chuyên dụng phủ lớp keo giảm chấn cho chuyển động mượt mà, độ bền cơ học cao, chịu được hành trình tối đa cơ học.
Bảng thông số kỹ thuật chi tiết (Thiele-Small Parameters)
| Thông số Thiele-Small |
Ký hiệu |
Giá trị thực tế |
Phân tích & Ý nghĩa kỹ thuật |
| Đường kính danh định |
— |
15inch (394mm) |
Đường kính tiêu chuẩn cho loa bass ván hở quy chuẩn. |
| Trở kháng danh định |
Zn |
8 ohm |
Tải trở kháng tiêu chuẩn, rất thuận lợi khi đấu song song 2 củ loa. |
| Điện trở thuần DC |
Re |
5.8 ohm |
Căn cứ để thiết kế mạch phân tần. |
| Độ tự cảm cuộn dây (1 kHz) |
Le |
0.8mH |
Rất thấp so với cuộn coil kích thước 4 inch. |
| Tần số cộng hưởng tự do |
Fs |
25hZ |
Cực thấp, giúp ván hở tái tạo dải trầm sâu như loa sub |
| Độ nhạy danh định |
SPL |
91dB |
Độ nhạy cao, dễ phối ghép cùng củ loa toàn dải hoặc kèn horn. |
| Hệ số cơ học / Điện học |
Qms/Qes |
6.37/0.91 |
Hệ cơ khí chuyển động tự do, tổn thất cơ học thấp. |
| Tổng hệ số phẩm chất |
Qts |
0.8 |
Giá trị vàng cho Open Baffle, giữ dải trầm không bị hụt ở tần số thấp. |
| Thể tích tương đương |
Vas |
319 LÍT |
Độ mềm dẻo của hệ thống đàn hồi |
| Hành trình tuyến tính |
Xmax |
32mm peak to peak |
Biên độ dao động tuyến tính khổng lồ cho loa dipole. |
| Hành trình cơ học tối đa |
Xlim |
48mm |
Ngưỡng an toàn cơ học chống va đập đáy cực từ. |
| Khối lượng màng di động |
Mms |
130g |
Cân bằng lý tưởng giữa quán tính màng và lực đẩy từ trường. |
| Hệ số lực từ trường |
Bl |
11 Tm |
Kiểm soát màng chuyển động dứt khoát. |
| Diện tích màng hiệu dụng |
Sd |
866cm^2 |
Bề mặt đẩy khí dồi dào, tạo áp lực bass lớn trong không gian mở. |
| Công suất chịu đựng |
|
450W/900w |
Chịu đòn công suất lớn bền bỉ. |
| Đường kính cuộn voice coil |
|
99.2mm |
Khả năng chịu nhiệt và ổn định nhiệt tuyệt vời. |
| Trọng lượng củ loa |
|
15kg/ đôi |
Nhẹ hơn nhiều so với nam châm Ferrite nhờ dùng Neodymium. |
Khuyến nghị ứng dụng & Thiết kế ván hở (Open Baffle Setup)
-
Kích thước tấm ván
-
Tấm ván hở phẳng mặt trước khuyến nghị rộng từ 50 đến 65cm, chiều cao từ 100 đến 120cm.
-
Có thể kết hợp gờ cánh hông (H-frame, U-frame hoặc W-frame) sâu khoảng 10 đến 15cm để kéo dài đường đi của sóng âm mặt sau mà không làm phát sinh âm thanh từ thùng.
-
Điểm phân tần đề xuất (Crossover):
-
Phối ghép toàn dải : Cắt tần dải thấp ở khoảng 150hz đến 250hz (khuyến nghị dùng phân tần chủ động DSP hoặc mạch bậc 2 Linkwitz-Riley 12 dB/Oct) để hỗ trợ phần trầm cho các củ loa toàn dải 6.5 inch hoặc 8 inch.
-
Cấu hình 3 đường tiếng ván hở: Cắt ở các tần số 200 đến 300Hz khi đi cùng củ loa mid màng giấy (như Satori MR16P hoặc SB17NRX) và treble ribbon/horn.
-
Bố trí trong phòng nghe: Do đặc tính bức xạ lưỡng cực (dipole), loa ván hở nên được đặt cách tường sau ít nhất 80cm đến 1.5m để trường âm sâu thẳm và âm trầm không bị dội tường.
Giá bán theo cặp, bảo hành 12 tháng, đã bao gồm VAT.